Cảm biến Tival - Đức

Giá bán: Liên hệ

Mã sản phẩm: Cảm biến Tival - Đức

Xuất xứ:  Châu Âu

Nhà cung cấp:  Hoàng Thiên Phát Service

Cảm biến Tival Đức – Các dòng cảm biến và model Tival Sensors

Cảm biến Tival là nhóm thiết bị đo và giám sát áp suất được phát triển bởi TIVAL Sensors GmbH, có trụ sở tại Wuppertal, Đức. Danh mục của hãng tập trung mạnh vào công tắc áp suất cơ, công tắc áp suất điện tử, cảm biến truyền áp suất, cảm biến chênh áp và các phiên bản dành cho áp suất cao.

Điểm đáng chú ý của Tival là danh mục model khá rộng. Người dùng có thể lựa chọn từ các công tắc áp suất đơn giản như FF 4, FF 142, PS1, PS3 đến cảm biến điện tử TST-PSD 4, TST-DS5 và transmitter công nghiệp TST 10, TST 20, TST-K20, TST-K121, TST-DD.

Cảm biến Tival dòng FF 4

FF 4 là một trong những dòng sản phẩm phổ biến nhất của Tival. Dòng này được phát triển thành nhiều phiên bản khác nhau theo dải áp suất, vật liệu phần tử cảm biến, kiểu kết nối và chứng nhận kỹ thuật.

Dải FF 4 tiêu chuẩn có khả năng làm việc trong khoảng khoảng 0,11 đến 250 bar, tùy model. Người sử dụng có thể điều chỉnh điểm đóng và điểm ngắt áp suất trên thiết bị.

Một số model tiêu biểu gồm:

FF 4-2 DAH / FF 4-2 GL DAH – dải điều chỉnh điểm áp suất trên khoảng 0,11–2 bar.

FF 4-4 DAH / FF 4-4 GL DAH – dải khoảng 0,22–4 bar.

FF 4-8 DAH / FF 4-8 GL DAH – dải khoảng 0,5–8 bar.

FF 4-16 DAH / FF 4-16 GL DAH – dải khoảng 1–16 bar.

FF 4-32 DAH / FF 4-32 GL DAH – dải khoảng 2–32 bar.

FF 4-60 PAH / FF 4-60 GL PAH – dải khoảng 8–60 bar.

FF 4-120 PAH / FF 4-120 GL PAH – dải khoảng 16–120 bar.

FF 4-250 PAH / FF 4-250 GL PAH – dải khoảng 30–250 bar.

Các model có ký hiệu GL được thiết kế cho yêu cầu liên quan đến lĩnh vực hàng hải và đóng tàu. Ngoài ra, Tival còn có các biến thể FF 4 với chứng nhận hoặc cấu hình riêng.

Các phiên bản cảm biến áp suất FF 4 Tival

Danh mục FF 4 của Tival được chia thành nhiều nhánh model nhằm đáp ứng từng yêu cầu kỹ thuật cụ thể.

FF 4-... DAH(G)

Đây là phiên bản sử dụng màng Perbunan. Kết nối áp suất G 3/8 inch ren trong và dải áp suất tùy phiên bản từ khoảng 0,11 đến 32 bar.

FF 4-... DAY

Phiên bản FF 4 DAY cũng sử dụng màng Perbunan nhưng có cấu hình kết nối khác. Dải áp suất của dòng này đạt khoảng 0,11 đến 16 bar.

FF 4-... AAG

FF 4 AAG sử dụng ống xếp bằng thép không gỉ và kết nối áp suất G 1/4 inch. Dải áp suất khoảng 1–30 bar, đồng thời có thể làm việc với nhiệt độ môi chất lên đến khoảng +200°C.

FF 4-... PAH

Dòng PAH sử dụng piston và được dùng cho các dải áp suất cao hơn. Dải đo của một số phiên bản nằm trong khoảng 8–250 bar.

FF 4-... DRH

Đây là phiên bản có reset bằng tay, khác với cấu hình DAH tự động trở về trạng thái ban đầu khi áp suất giảm qua điểm cài đặt.

Cảm biến Tival FF 444

Tival FF 444 là dòng công tắc áp suất có chứng nhận UL/CSA, được thiết kế cho những hệ thống yêu cầu tiêu chuẩn điện tương ứng.

Một số mã thuộc dòng FF 444 gồm:

FF444-V2 DAF

FF444-V4 DAF

Các model khác nhau sẽ có dải cài đặt áp suất và Part Number riêng. Dòng FF 444 sử dụng tiếp điểm chuyển đổi và có nhiều phiên bản dải áp suất tính theo psi.

Cảm biến áp suất Tival FF 142

Tival FF 142 là dòng công tắc áp suất có hai tiếp điểm chuyển đổi, phù hợp với hệ thống cần nhiều tín hiệu điều khiển hơn so với dòng một tiếp điểm.

Tùy cấu hình, FF 142 có thể sử dụng màng Perbunan hoặc ống xếp bằng thép không gỉ.

Dải sử dụng tiêu biểu gồm:

FF 142 màng Perbunan: khoảng 0,2–21 bar.

FF 142 stainless steel bellows: khoảng -0,4 đến 40 bar.

Dòng FF 142 đặc biệt phù hợp khi yêu cầu hai tiếp điểm độc lập trong cùng một thiết bị.

Công tắc áp suất Tival PS1

PS1 là dòng công tắc áp suất cơ khí của Tival với thiết kế tương đối gọn.

Thông số chính của dòng này gồm:

Model: Tival PS1

Dải áp suất: khoảng -0,5 đến 31 bar

Phần tử đo: bellows đồng thau/đồng

Kết nối áp suất: 1/4 inch ren ngoài

Tiếp điểm: 1 change-over contact

Chứng nhận: UL/CSA.

Công tắc áp suất Tival PS3

Tival PS3 được phát triển theo dạng công tắc áp suất OEM, phù hợp cho các nhà sản xuất máy cần tích hợp cảm biến trực tiếp vào thiết bị.

Dải áp suất PS3 khoảng:

-0,6 đến 43 bar

Dòng này có thể được sản xuất theo cấu hình riêng và có tùy chọn reset bằng tay. Một số phiên bản cũng có chứng nhận UL/CSA.

Cảm biến áp suất thấp Tival FF 501

Tival FF 501 tập trung vào các mức áp suất thấp với dải đo tính bằng mbar thay vì bar.

Dải áp suất tiêu biểu:

10–1000 mbar

FF 501 có thể sử dụng màng NBR hoặc silicone và được thiết kế với khả năng chịu quá áp tương đối cao so với dải đo.

Model này đáng chú ý khi tìm cảm biến Tival cho áp suất thấp hoặc công tắc áp suất trong các hệ thống khí có áp suất nhỏ.

Cảm biến Tival FF 603

FF 603 sử dụng màng FKM dạng flush mounted. Kết nối áp suất được chế tạo bằng thép không gỉ với ren ngoài 3/4 inch.

Model này được thiết kế theo hướng tăng khả năng chịu quá áp và sử dụng tiếp điểm chuyển đổi.

Đối với các môi chất cần bề mặt cảm biến dạng phẳng hoặc hạn chế khoang chết tại vị trí kết nối, FF 603 là một trong những dòng đáng chú ý của Tival.

Công tắc chân không Tival FF 701

Tival FF 701 là model dành riêng cho đo và giám sát chân không.

Thông số cơ bản gồm:

Model: FF 701

Loại: Vacuum pressure switch

Kết nối: 1/4 inch ren ngoài

Vật liệu kết nối: brass

Tiếp điểm: change-over contact

Đặc điểm: khả năng chịu quá áp cao.

Cảm biến áp suất cao Tival FF 902

Đối với yêu cầu giám sát áp suất cao, Tival cung cấp dòng FF 902.

Dòng này có thể làm việc ở áp suất lên đến khoảng 400 bar và có phiên bản sử dụng màng hoặc piston.

Model: Tival FF 902

Áp suất: lên đến 400 bar

Kết nối: 1/4 inch ren trong

Cảm biến: diaphragm hoặc piston

Tiếp điểm: change-over contact.

Công tắc áp suất Tival PM và PT

Dòng PM/PT được phát triển cho các thiết bị cần đóng cắt động cơ điện trực tiếp.

Các model cụ thể gồm:

PM/5 – Part No. 1080001: dải khoảng 1–5 bar.

PT/5 – Part No. 1080002: dải khoảng 1–5 bar.

PM/12 – Part No. 1080006: dải khoảng 3–12 bar.

PMA/12 – Part No. 1080007: dải khoảng 3–12 bar.

PT/12 – Part No. 1080008: dải khoảng 3–12 bar.

PTA/12 – Part No. 1080009: dải khoảng 3–12 bar.

Dòng PM sử dụng hai tiếp điểm mở, trong khi PT sử dụng ba tiếp điểm mở. Các phiên bản PMA và PTA được bổ sung công tắc ON/OFF và van xả áp.

Cảm biến áp suất điện tử Tival TST-PSD 4

TST-PSD 4 là dòng cảm biến và công tắc áp suất điện tử cao cấp hơn của Tival.

Dải đo được phát triển từ:

-1…0 bar đến 0…+1000 bar

Thiết bị có màn hình LED 14 segment có thể xoay và hỗ trợ tối đa hai ngõ ra switching kết hợp một ngõ ra analog.

Một số phiên bản còn hỗ trợ IO-Link, giúp TST-PSD 4 phù hợp với các hệ thống điều khiển hiện đại và truyền dữ liệu cảm biến số.

Cảm biến Tival TST-DS5

TST-DS5 là dòng công tắc áp suất điện tử có thiết kế gần giống pressure transmitter.

Dải áp suất tiêu chuẩn trải rộng từ khoảng:

0–0,6 bar đến 0–2000 bar

Các mức áp suất tiêu biểu gồm:

0,6 bar; 1 bar; 1,6 bar; 2 bar; 2,5 bar; 4 bar; 6 bar; 10 bar; 16 bar; 20 bar; 25 bar; 40 bar; 60 bar; 100 bar; 160 bar; 200 bar; 250 bar; 400 bar; 600 bar; 1000 bar; 1600 bar và 2000 bar.

TST-DS5 cung cấp ngõ ra PNP hoặc NPN. Nhiệt độ môi chất cho phép khoảng -40 đến +125°C, vỏ cảm biến được chế tạo bằng thép không gỉ. Sai số tổng ở nhiệt độ phòng được hãng công bố ở mức ≤0,5% FS.

Bộ truyền áp suất Tival TST 10 và TST 20

Ngoài công tắc áp suất, Tival còn sản xuất các pressure transmitter thuộc dòng:

TST 10

TST 20

Dải đo trải từ khoảng -1…0 bar đến 0…+1000 bar.

Tín hiệu đầu ra có thể lựa chọn:

4–20 mA, 2 dây

4–20 mA, 3 dây

0–10 V, 3 dây

Cảm biến sử dụng measuring cell bằng thép không gỉ và có thể đặt hàng theo phiên bản áp suất tương đối hoặc áp suất tuyệt đối.

Bộ truyền áp suất Tival TST 16.0 GL

TST 16.0 GL là phiên bản transmitter được thiết kế cho lĩnh vực hàng hải.

Dải đo của dòng này từ khoảng:

-1…0 bar đến 0…2000 bar

Tín hiệu:

4–20 mA, 2 dây

Thiết bị sử dụng measuring cell bằng thép không gỉ và được phát triển theo yêu cầu chứng nhận hàng hải.

Cảm biến áp suất cao Tival TST-SMH

Với những hệ thống có áp lực rất cao, dòng TST-SMH mở rộng khả năng đo lên tới hàng nghìn bar.

Các khoảng đo của dòng này có thể từ trên 1000 bar đến khoảng 4000 bar, tùy cấu hình.

Tín hiệu đầu ra gồm:

4–20 mA, 2 dây

4–20 mA, 3 dây

0–10 V, 3 dây.

Đây là một trong những dòng cảm biến áp suất cao Tival đáng chú ý khi lựa chọn thiết bị cho hệ thống thủy lực áp lực lớn.

Cảm biến Tival TST-K121 và TST-K20

Tival còn phát triển transmitter sử dụng phần tử đo ceramic.

TST-K121 có các dải đo từ khoảng 40 mbar đến 250 bar, hỗ trợ tín hiệu 4–20 mA hoặc 0–10 VDC. Sai số tổng được công bố có thể đạt ≤0,2% FS.

TST-K20 có các dải từ khoảng -1…0 bar đến 0…20 bar, sử dụng ceramic measuring cell dạng front flush. Một số cấu hình có phiên bản intrinsically safe với chứng nhận ATEX.

Cảm biến chênh áp Tival TST-DD

Nhóm cảm biến chênh áp Tival bao gồm khá nhiều series:

TST-DD 10.0

TST-DD 20.0

TST-DDM 10.0

TST-DDM 20.0

TST-DD 40

TST-DD 41

Dòng TST-DD 10.0 / 20.0 được phát triển cho không khí và các loại khí không ăn mòn. Tín hiệu analog có thể là 4–20 mA hoặc 0–10 VDC, đồng thời có phiên bản bổ sung switching output.

TST-DD 40 sử dụng measuring cell kim loại với màng thép không gỉ 1.4404. Dải chênh áp từ khoảng 0–50 mbar đến 0–25 bar, tín hiệu tiêu chuẩn 4–20 mA hai dây và sai số tổng có thể đạt ≤0,2% FS.

Danh sách model cảm biến Tival đáng chú ý

Các model thường gặp trong danh mục Cảm biến Tival Đức gồm:

FF 4-2 DAH

FF 4-4 DAH

FF 4-8 DAH

FF 4-16 DAH

FF 4-32 DAH

FF 4-60 PAH

FF 4-120 PAH

FF 4-250 PAH

FF 4-2 GL DAH

FF 4-4 GL DAH

FF 4-8 GL DAH

FF 4-16 GL DAH

FF 4-32 GL DAH

FF 4-60 GL PAH

FF 4-120 GL PAH

FF 4-250 GL PAH

FF 444

FF 142

FF 501

FF 603

FF 701

FF 902

PS1

PS3

PM/5

PM/12

PMA/12

PT/5

PT/12

PTA/12

TST-PSD 4

TST-DS5

TST 10

TST 20

TST 16.0 GL

TST-SMH

TST-K121

TST-K20

TST-DD 10.0

TST-DD 20.0

TST-DDM 10.0

TST-DDM 20.0

TST-DD 40

TST-DD 41

Lựa chọn model cảm biến Tival

Khi xác định model cảm biến Tival, cần ưu tiên kiểm tra chính xác dải áp suất trước. Một FF 4-4, FF 4-16 hay FF 4-60 có thiết kế tương tự nhưng phạm vi cài đặt hoàn toàn khác nhau.

Tiếp theo cần xác định thiết bị là pressure switch cơ, electronic pressure switch, pressure transmitter hay differential pressure transmitter. Các dòng FF, PS và PM/PT thiên về chức năng đóng cắt, trong khi TST 10, TST 20, TST-K và TST-DD thiên về truyền tín hiệu đo liên tục.

Đối với model cũ cần thay thế, nên giữ lại toàn bộ thông tin trên nhãn như Type, Part No., pressure range, connection, output, electrical connection và approval. Chỉ khác một ký tự phía sau model cũng có thể tương ứng với vật liệu, kiểu ren, tiếp điểm hoặc chứng nhận hoàn toàn khác.

Cảm biến Tival Đức vì vậy không phải một dòng cảm biến duy nhất mà bao gồm nhiều series phục vụ từ áp suất thấp tính bằng mbar, chân không, áp suất công nghiệp thông thường đến áp suất cao hàng nghìn bar.

Hỗ trợ tực tuyến